Quạt công nghiệp cỡ 750 mm là lựa chọn phổ biến nhất cho nhà xưởng nhỏ, quán ăn, hội trường và kho hàng, vì cân bằng giữa sức gió, độ ồn và giá tiền. Khi hỏi giá, bạn sẽ gặp nhiều con số khác nhau cho cùng cỡ 750 vì hãng, kiểu đứng hay treo tường, bảo hành và khuyến mãi đều khác nhau. Bài này tổng hợp bảng giá quạt công nghiệp 750 đang niêm yết trên website Nextfan, giải thích vì sao giá chênh nhau và cách chọn model đáng tiền. Muốn xem toàn bộ mẫu, mở danh mục quạt công nghiệp Nextfan.

Nội dung
Quạt công nghiệp 750 nghĩa là gì?
Số 750 chỉ đường kính sải cánh 750 mm, tức khoảng 75 cm. Cánh càng lớn, mỗi vòng quay đẩy được nhiều không khí hơn, nên lưu lượng gió cao hơn các cỡ 500 mm hay 600 mm. Theo bảng tham khảo trên danh mục của Nextfan, cỡ 750 mm thường phù hợp không gian khoảng 20 – 50 m², công suất phổ biến 200 W – 250 W. Riêng dòng AFAN 750 ghi công suất 270 W trên bảng thông số của sản phẩm.
Cùng cỡ 750, bạn có thể chọn quạt đứng hoặc quạt treo tường. Hai kiểu này giống nhau về lưu lượng nhưng khác cách đặt, xem phân tích trong bài quạt đứng hay quạt treo tường công nghiệp.
Bảng giá quạt công nghiệp 750 Nextfan
Bảng dưới lấy theo giá đang niêm yết trên website tại thời điểm viết bài. Giá có thể thay đổi theo thời điểm và số lượng đặt, vui lòng gọi hotline 0913.834.085 để được báo giá chính xác.
| Model | Kiểu | Giá niêm yết | Giá bán | Giảm |
| đứng Haichi HCS 750 | Đứng | 2.250.000₫ | 1.650.000₫ | 27% |
| đứng AFAN FS750 | Đứng | 2.150.000₫ | 1.670.000₫ | 22% |
| đứng Superlite Max 750 | Đứng | – | 1.680.000₫ | – |
| treo tường Haichi HCS 750 | Treo tường | 1.900.000₫ | 1.550.000₫ | 18% |
| treo AFAN FW750 | Treo tường | 1.900.000₫ | 1.530.000₫ | 19% |
| treo tường SLW 750 | Treo tường | – | 1.580.000₫ | – |
Có thể thấy quạt treo tường 750 có giá bán từ 1.530.000₫, thấp hơn quạt đứng cùng cỡ vì không có trụ và chân đế. Hai mẫu Superlite Max 750 và SLW 750 đang bán đúng giá niêm yết, các mẫu Haichi và AFAN có mức giảm so với giá niêm yết như bảng.
Thông số quạt AFAN 750
Với dòng AFAN, bảng thông số in trên ảnh sản phẩm cho biết lưu lượng, tốc độ, công suất và độ ồn. Đây là cơ sở tốt để so sánh với các hãng khác.

Hai mẫu AFAN FS750 (đứng) và AFAN FW750 (treo) dùng cùng thông số, chỉ khác kiểu lắp. Cả hai ghi bảo hành 24 tháng trên trang sản phẩm.


750 hay 650: chênh bao nhiêu tiền, được thêm gì?
Nhiều khách phân vân giữa cỡ 650 mm và 750 mm. Theo bảng thông số AFAN, cỡ 650 có lưu lượng 13.200 m³/h, công suất 210 W, độ ồn 63 dB. Cỡ 750 là 18.120 m³/h, 270 W, 70 dB.
| Cỡ | Lưu lượng | Công suất | Độ ồn | Giá đứng AFAN | Giá treo AFAN |
| 650 mm | 13.200 m³/h | 210 W | 63 dB | 1.535.000₫ | 1.400.000₫ |
| 750 mm | 18.120 m³/h | 270 W | 70 dB | 1.670.000₫ | 1.530.000₫ |
Nhảy từ 650 lên 750, lưu lượng tăng khoảng 37% trong khi giá đứng chỉ tăng khoảng 9% và giá treo tăng khoảng 9%. Đổi lại, quạt ồn hơn khoảng 7 dB và tiêu thụ điện nhiều hơn. Nếu không gian dưới 20 m² và yên tĩnh quan trọng, cỡ 650 có thể đủ. Với 20 – 50 m² hoặc nơi nóng, cỡ 750 thường đáng tiền hơn.
Vì sao giá quạt 750 chênh nhau giữa các nơi?
- Hãng và xuất xứ. Mỗi hãng có chất lượng động cơ, cánh và lớp sơn khác nhau. Các mẫu Haichi, SLW, Superlite trên danh mục ghi xuất xứ Việt Nam.
- Kiểu lắp. Đứng cần trụ và chân đế bằng gang, treo tường cần giá bắt tường, nên giá khác nhau.
- Động cơ và độ bền. Mẫu Haichi HCS 750 ghi động cơ chạy liên tục 24/24 với 3 tốc độ gió.
- Bảo hành. Mẫu AFAN bảo hành 24 tháng, các mẫu Haichi HCS 750 treo tường, SLW và Superlite ghi 12 tháng.
- Khuyến mãi và số lượng. Mua nhiều quạt cho một xưởng thường có giá khác mua lẻ. Hãy hỏi báo giá theo số lượng.
- Chi phí lắp đặt. Quạt treo cần khoan, bắt ốc, đôi khi cần đi lại dây điện, cần tính thêm.
Chi phí điện khi dùng quạt 750
Ngoài giá mua, bạn cần tính tiền điện. Công thức đơn giản: điện năng (kWh) = công suất (kW) × số giờ chạy. Ví dụ quạt 270 W (0,27 kW) chạy 10 giờ mỗi ngày tiêu thụ khoảng 2,7 kWh. Nếu một tháng chạy 26 ngày, quạt dùng khoảng 70 kWh. Với giá điện giả định 2.500₫/kWh, tiền điện khoảng 175.000₫ một tháng cho một quạt. Đây chỉ là ví dụ, hãy thay bằng giá điện thực tế của xưởng.
Nếu xưởng dùng 10 quạt cùng lúc, tiền điện tăng gấp mười, nên cần cân nhắc số quạt và thời gian bật. Quạt có 3 tốc độ như Haichi HCS 750 cho phép giảm tốc độ khi trời dịu để tiết kiệm điện.
Chọn model 750 theo nhu cầu
Cần quạt di động, không muốn khoan tường
Chọn quạt đứng: Haichi HCS 750, AFAN FS750 hoặc Superlite Max 750. Mẫu Haichi có thể chỉnh độ cao và dùng đế gang.
Cần giữ lối đi thông thoáng
Chọn quạt treo tường: Haichi HCS 750 treo tường, AFAN FW750 hoặc SLW 750. Mẫu SLW dùng đế gang có 3 vị trí bắt ốc và tuýp năng điều chỉnh góc quay.
Cần bảo hành dài
Các mẫu AFAN ghi bảo hành 24 tháng, dài hơn mức 12 tháng ghi trên các mẫu khác. Nếu xưởng chạy nhiều giờ mỗi ngày, bảo hành dài là yếu tố đáng cân nhắc.
Cách đọc báo giá quạt 750 cho đúng
Khi nhận báo giá từ nhiều nơi, đừng chỉ nhìn con số cuối. Hãy đặt các báo giá cạnh nhau và kiểm tra những điểm sau để so sánh công bằng.
- Giá đã gồm VAT chưa. Một số nơi báo giá chưa thuế, khi xuất hóa đơn mới cộng thêm.
- Giá đã gồm vận chuyển chưa. Quạt có kích thước cồng kềnh, phí giao theo khoảng cách và số lượng có thể đáng kể khi mua nhiều.
- Giá đã gồm lắp đặt chưa. Với quạt treo tường, hỏi rõ có kèm ốc vít, giá đỡ và công thợ hay không.
- Bảo hành tính từ khi nào và đổi trả ra sao. Nên ghi rõ trong báo giá hoặc hợp đồng.
- Model và thông số có ghi rõ không. Hai quạt cùng gọi là 750 nhưng công suất, lưu lượng có thể khác, hãy yêu cầu ghi mã model.
Lắp đặt quạt 750: những việc nên chuẩn bị
Với quạt đứng, chỉ cần mặt sàn phẳng, chắc và ổ cắm đủ tải. Với quạt treo tường, hãy chọn tường hoặc cột chịu lực, dùng ốc nở phù hợp loại tường, treo ở độ cao an toàn và để khoảng trống quanh đầu quạt. Nên có aptomat riêng cho nhóm quạt để khi cần bảo trì có thể ngắt điện an toàn. Xưởng dùng nhiều quạt nên chia tải điện giữa các pha thay vì dồn vào một đường dây.
Mua quạt 750 cần kiểm tra gì?
- Xem rõ model, kiểu đứng hay treo, và thông số công suất trên nhãn quạt.
- Kiểm tra lồng quạt, cánh và lớp sơn tĩnh điện có trầy xước hay móp méo.
- Chạy thử cả 3 tốc độ, nghe tiếng ồn, kiểm tra độ rung.
- Với quạt đứng, kiểm tra chân đế và khóa trụ; với quạt treo, kiểm tra giá bắt tường và ốc đi kèm.
- Hỏi rõ thời gian bảo hành, phiếu bảo hành và địa chỉ bảo hành.
- Giữ hóa đơn để đổi trả hoặc bảo hành khi cần.
Câu hỏi thường gặp
Quạt công nghiệp 750 giá bao nhiêu?
Các mẫu quạt 750 trên website Nextfan hiện có giá bán từ 1.530.000₫ đến 1.680.000₫ tùy hãng và kiểu lắp. Xem bảng ở trên hoặc gọi 0913.834.085.
Quạt treo tường 750 có rẻ hơn quạt đứng không?
Cùng hãng, quạt treo tường thường rẻ hơn một chút vì không có trụ và chân đế. Tuy nhiên bạn cần tính thêm công lắp và vật tư bắt tường.
Quạt 750 dùng được cho diện tích bao nhiêu?
Theo bảng tham khảo của Nextfan, khoảng 20 – 50 m². Trần cao, nhiều vật cản hoặc nóng nhiều có thể cần nhiều quạt hơn.
Có thể mua số lượng lớn cho xưởng không?
Có. Hãy gửi số lượng, kiểu đứng hay treo và địa điểm giao để Nextfan báo giá theo số lượng.
Quạt 750 chạy liên tục cả ngày có được không?
Mẫu Haichi HCS 750 ghi động cơ có thể hoạt động liên tục 24/24. Với các mẫu khác, hãy hỏi nhà cung cấp về chế độ chạy liên tục và bảo hành.
Nhận báo giá quạt 750 từ Nextfan
Gửi cho Nextfan số lượng quạt, kiểu đứng hay treo tường, diện tích và địa chỉ giao hàng, kỹ thuật sẽ tư vấn model và gửi báo giá. Xem toàn bộ mẫu tại danh mục quạt công nghiệp. Hotline/Zalo: 0913.834.085.
Xem thêm: Quạt đứng hay quạt treo tường · Cách tính số quạt theo diện tích · Bố trí quạt cho xưởng may · Bảo trì quạt đứng, quạt treo tường


