Giá quạt phòng nổ cao hơn quạt thông thường cùng công suất vì động cơ, hộp đấu dây và cánh quạt phải đáp ứng yêu cầu chống cháy nổ. Tại Nextfan, quạt hướng trục phòng nổ BTF có giá niêm yết từ 5.890.000 đ đến 23.860.000 đ tùy size, quạt ly tâm tăng áp chống cháy nổ từ 12.000.000 đ, còn động cơ phòng nổ Motology để lắp cho quạt sẵn có từ 2.790.000 đ. Bài này tổng hợp bảng giá các dòng trong danh mục quạt phòng nổ, giải thích vì sao giá chênh lệch và những gì cần chuẩn bị để báo giá đúng ngay lần đầu.
Đây là giá tham khảo đang niêm yết trên website, chưa gồm vận chuyển và lắp đặt. Giá cuối cùng được xác nhận theo cấu hình, số lượng và thời điểm đặt hàng.
Bảng giá quạt hướng trục phòng nổ BTF
Quạt hướng trục phòng nổ BTF dùng điện 1 pha 220 V, phù hợp hút hoặc cấp gió cho kho sơn, kho hóa chất, khoang kín, đường hầm. Các size từ BTF-40 trở lên có chân chữ A và bánh xe để di chuyển giữa các vị trí làm việc.
| Model | Công suất (W) | Tốc độ (vòng/phút) | Lưu lượng (m³/h) | Cột áp (Pa) | Cánh (mm) | Nặng (kg) | Giá (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BTF-20 | 180 | 2.920 | 1.500 | 245 | 200 | 12 | 5.890.000 |
| BTF-25 | 300 | 2.920 | 2.700 | 295 | 250 | 15 | 6.610.000 |
| BTF-30 | 500 | 2.920 | 3.900 | 385 | 300 | 20 | 7.820.000 |
| BTF-35 | 750 | 2.800 | 4.920 | 498 | 350 | 23 | 9.730.000 |
| BTF-40 (chân A, bánh xe) | 1.100 | 2.800 | 6.300 | 700 | 400 | 27 | 12.660.000 |
| BTF-45 (chân A, bánh xe) | 750 | 1.400 | 21.000 | 350 | 450 | 32 | 13.290.000 |
| BTF-50 (chân A, bánh xe) | 900 | 1.400 | 24.000 | 400 | 500 | 37 | 14.870.000 |
| BTF-60 (chân A, bánh xe) | 1.800 | 1.400 | 28.800 | 480 | 600 | 56 | 23.860.000 |
Nhìn vào bảng có thể thấy BTF-45 đến BTF-60 quay chậm hơn (khoảng 1.400 vòng/phút) nhưng cho lưu lượng lớn hơn nhiều, phù hợp thông gió không gian rộng. Các size nhỏ quay nhanh (khoảng 2.800 – 2.920 vòng/phút), lưu lượng nhỏ nhưng cột áp cao hơn so với lưu lượng, thích hợp nối ống mềm để hút tại điểm hoặc cấp gió vào khoang hẹp.
Quạt ly tâm tăng áp chống cháy nổ
Quạt ly tâm tăng áp chống cháy nổ dùng khi cần áp lớn: đường ống dài, đi qua thiết bị lọc, hoặc tăng áp buồng thang để ngăn khói. Dải sản xuất rất rộng, lưu lượng 1.000 – 240.000 m³/h, áp suất 500 – 2.800 Pa, công suất 0,75 – 160 kW, nên giá phụ thuộc chủ yếu vào thông số thiết kế. Giá niêm yết khởi điểm trên trang sản phẩm là 12.000.000 đ; cấu hình lớn được báo giá theo bản vẽ và thông số của công trình.
Với yêu cầu hút khí, hơi dung môi ở công suất trung bình, có thể xem thêm quạt hút công nghiệp phòng nổ, được báo giá theo vật liệu (inox hoặc thép sơn tĩnh điện) và lưu lượng yêu cầu.
Bảng giá động cơ phòng nổ Motology
Nếu quạt hiện có còn tốt và chỉ cần nâng cấp động cơ cho khu vực nguy hiểm, có thể dùng động cơ phòng nổ Motology: kiểu Ex d, chuẩn hiệu suất IE2, cấp bảo vệ IP55, cách điện cấp F, điện áp 380 – 415 V/50 Hz. Bảng dưới là giá dòng 2 cực (khoảng 2.980 vòng/phút):
| Mã động cơ | Công suất (kW) | Giá (đ) |
|---|---|---|
| MEXD-63A-2 | 0,18 | 2.790.000 |
| MEXD-63B-2 | 0,25 | 2.880.000 |
| MEXD-71A-2 | 0,37 | 3.130.000 |
| MEXD-71B-2 | 0,55 | 3.300.000 |
| MEXD-80A-2 | 0,75 | 4.090.000 |
| MEXD-80B-2 | 1,1 | 4.520.000 |
| MEXD-90S-2 | 1,5 | 5.130.000 |
| MEXD-90L-2 | 2,2 | 5.390.000 |
| MEXD-100L-2 | 3 | 7.320.000 |
| MEXD-112M-2 | 4 | 9.140.000 |
| MEXD-132SA-2 | 5,5 | 12.260.000 |
| MEXD-132SB-2 | 7,5 | 13.480.000 |
| MEXD-160MA-2 | 11 | 20.620.000 |
Cùng một công suất, động cơ càng nhiều cực (quay càng chậm) thì càng đắt. Ví dụ với 1,5 kW: loại 2 cực 5.130.000 đ, 4 cực 5.230.000 đ, 6 cực 6.960.000 đ, 8 cực 8.870.000 đ. Bảng giá đầy đủ các dòng 4, 6 và 8 cực có trên trang sản phẩm.
Vì sao quạt phòng nổ đắt hơn quạt thường
- Động cơ chịu nổ: vỏ động cơ Ex d phải đủ dày và có khe hở được kiểm soát để nếu có cháy bên trong thì ngọn lửa không lan ra ngoài. Đây là phần chiếm nhiều chi phí nhất.
- Hộp đấu dây và cọc cáp: phải kín, chống tia lửa, khác với hộp đấu dây thông thường.
- Cánh và vỏ quạt: cần hạn chế tia lửa khi va chạm và tĩnh điện, tùy môi trường có thể dùng inox hoặc vật liệu chống tĩnh điện.
- Sản lượng nhỏ: quạt phòng nổ không sản xuất đại trà như quạt thông gió thường nên giá thành mỗi chiếc cao hơn.
Cách chọn quạt phòng nổ đúng ngay từ đầu
- Xác định phân vùng nguy hiểm: vùng 0, 1, 2 cho khí và hơi; vùng 20, 21, 22 cho bụi. Thông tin này nằm trong hồ sơ an toàn hoặc PCCC của nhà máy.
- Xác định loại khí, bụi: quyết định nhóm khí và cấp nhiệt độ bề mặt (T1 – T6) mà động cơ phải đạt.
- Tính lưu lượng và cột áp: theo thể tích không gian, số lần trao đổi khí và trở lực đường ống, giống như chọn quạt thông thường. Có thể tham khảo hướng dẫn tính lưu lượng gió và cột áp.
- Chọn nguồn điện: dãy BTF dùng 220 V; động cơ Motology dùng 380 – 415 V.
- Yêu cầu giấy tờ: khi nhận báo giá, hãy hỏi rõ cấp phòng nổ ghi trên nhãn động cơ và tài liệu chứng nhận đi kèm, nhất là khi công trình cần nghiệm thu PCCC.
Câu hỏi thường gặp
Quạt phòng nổ có dùng điện 1 pha được không?
Có. Toàn bộ dãy quạt hướng trục phòng nổ BTF trong bảng trên dùng điện 220 V. Với quạt công suất lớn hoặc động cơ Motology, nguồn điện là 3 pha 380 – 415 V.
Có thể thay động cơ phòng nổ cho quạt thường đang dùng không?
Trong nhiều trường hợp là được, nhưng cần kiểm tra thêm cánh, vỏ quạt và cách đấu nối, vì chỉ thay động cơ chưa chắc cả cụm quạt đáp ứng yêu cầu của vùng nguy hiểm. Hãy gửi ảnh và thông số quạt hiện tại để Nextfan tư vấn.
Quạt phòng nổ được bảo hành bao lâu?
Các sản phẩm quạt và động cơ phòng nổ Nextfan đang bán được bảo hành 12 tháng.
Nhận báo giá quạt phòng nổ
Gửi cho Nextfan khu vực lắp đặt, hóa chất hoặc loại bụi trong môi trường, kích thước không gian và nguồn điện sẵn có qua hotline 0913.834.085 để được tư vấn cấu hình và báo giá chính xác.
Bài viết liên quan
- Bảng giá quạt hút khói công nghiệp 2026 và cách ước tính chi phí
- Quạt hút hóa chất chống ăn mòn: so sánh inox, nhựa PP và FRP
- Cách tính quạt hút cho buồng sơn màng nước



