Quạt ly tâm 4-72 được đặt tên theo size: 2.5, 2.8, 3.2, 3.6, 4, 4.5, 5, 5.6, 6… Mỗi size phủ một dải lưu lượng khác nhau, và cùng một size lại có bản motor nhanh và chậm. Người mua lần đầu thường hỏi “xưởng tôi dùng số mấy?”. Bài này hướng dẫn cách đọc bảng và chọn size quạt 4-72 theo lưu lượng, kèm ví dụ cụ thể.
Số size của quạt 4-72 nghĩa là gì?
Số size liên quan đến đường kính bánh công tác (cánh quạt), tính theo đơn vị decimet: size 4 có cánh khoảng 400 mm, size 5 khoảng 500 mm. Chữ cái phía sau cho biết kiểu truyền động: A là trực tiếp (cánh gắn thẳng lên trục motor), C là gián tiếp qua dây đai. Giải thích chi tiết hơn về ký hiệu có trong bài quạt ly tâm 4-72A hay 4-72C.
Bảng dải lưu lượng theo size
| Size | Motor 2 cực: lưu lượng (m³/h) | Cột áp (Pa) | Motor 4 cực: lưu lượng (m³/h) | Cột áp (Pa) |
|---|---|---|---|---|
| 2.5 | 1.223–1.981 (0,75 kW) | 855–482 | – | – |
| 2.8 | 1.131–2.536 (1,5 kW) | 994–606 | 688–1.210 (0,75 kW) | 214–102 |
| 3.2 | 1.688–3.517 (2,2 kW) | 1.300–792 | 844–1.758 (1,1 kW) | 324–198 |
| 3.6 | 2.664–5.268 (3 kW) | 1.578–989 | 1.332–2.634 (1,1 kW) | 393–247 |
| 4 | 4.012–7.419 (5,5 kW) | 2.014–1.320 | 2.006–3.700 (1,1 kW) | 501–329 |
| 4.5 | 5.712–10.562 (7,5 kW) | 2.554–1.673 | 2.856–5.281 (1,1 kW) | 634–416 |
| 5 | 7.728–15.455 (15 kW) | 3.187–2.019 | 3.864–7.728 (2,2 kW) | 790–502 |
| 5.6 | 10.122–25.736 (22 kW) | 4.152–2.330 | 5.009–12.736 (3 kW) | 1.017–570 |
| 6 | – | – | 6.677–13.353 (4 kW, 1.450 v/p) | 1.139–724 |
Số liệu theo bảng thông số quạt 4-72A và 4-72C của Nextfan.
Cách đọc một dòng trong bảng
Lưu lượng và cột áp được ghi thành dải, và hai dải chạy ngược chiều nhau. Ví dụ size 3.2 bản 2 cực: “1.688–3.517 m³/h” đi cùng “1.300–792 Pa”. Nghĩa là:
- Khi hệ thống cản nhiều (khoảng 1.300 Pa), quạt cho khoảng 1.688 m³/h.
- Khi hệ thống cản ít (khoảng 792 Pa), quạt cho khoảng 3.517 m³/h.
Quạt không “cố định” một lưu lượng: điểm làm việc thực tế phụ thuộc vào trở lực của đường ống và thiết bị phía sau. Vì vậy phải biết cả hai con số lưu lượng và trở lực mới chọn được size.
4 bước chọn size
- Xác định lưu lượng cần (m³/h): theo số miệng hút, tiết diện chụp hút, vận tốc gió cần thiết hoặc số lần trao đổi khí.
- Ước tính trở lực (Pa): cộng tổn thất đường ống, co, chụp hút, thiết bị lọc. Nên cộng thêm dự phòng khoảng 10–20% cho lọc bẩn dần.
- Dò bảng: tìm các size mà cặp lưu lượng và trở lực của bạn nằm trong dải, ưu tiên điểm nằm khoảng giữa dải.
- So sánh các phương án (size nhỏ chạy nhanh hay size lớn chạy chậm) theo giá mua, công suất motor, độ ồn và mặt bằng.
Ví dụ chọn size
Ví dụ 1: hút khí nóng một máy ép nhựa
Cần 2.000 m³/h, ống ngắn, trở lực khoảng 300 Pa. Dò bảng:
- Size 4 bản 4 cực: 2.006–3.700 m³/h, 501–329 Pa. Lưu lượng cần nằm ở đầu dải, áp dư; quạt sẽ cho lưu lượng nhiều hơn mức cần.
- Size 3.6 bản 4 cực: 1.332–2.634 m³/h, 393–247 Pa. Điểm 2.000 m³/h và 300 Pa nằm khoảng giữa dải: phù hợp, motor chỉ 1,1 kW.
Ví dụ 2: hút bụi gỗ có lọc túi
Cần 5.000 m³/h, trở lực khoảng 1.800 Pa. Bản 4 cực ở mọi size đều không đủ áp. Bản 2 cực:
- Size 3.6 (2.664–5.268 m³/h, 1.578–989 Pa): không đủ áp ở 5.000 m³/h.
- Size 4 (4.012–7.419 m³/h, 2.014–1.320 Pa, 5,5 kW): 5.000 m³/h nằm ở đoạn đầu dải nơi áp còn cao, phù hợp.
Nếu trở lực vượt khoảng 3.000–4.000 Pa, nên xem thêm nhóm quạt ly tâm cao áp.
Ví dụ 3: thông gió có đường ống cho xưởng
Cần 10.000 m³/h, trở lực khoảng 700 Pa. Size 5.6 bản 4 cực (5.009–12.736 m³/h, 1.017–570 Pa, 3 kW) phù hợp. Size 4.5 bản 2 cực cũng đạt lưu lượng nhưng cần motor 7,5 kW và dư áp nhiều, tốn điện hơn.
Sai lầm thường gặp khi chọn size
- Chọn theo công suất motor (“xưởng tôi cần quạt 5,5 kW”): cùng 5,5 kW nhưng mỗi kiểu quạt cho lưu lượng và cột áp rất khác.
- Chọn điểm ở sát mép dải: quạt chạy ngoài vùng hiệu suất tốt, dễ ồn, rung và quá tải motor.
- Bỏ qua trở lực lọc bẩn dần: lọc túi mới cản ít, sau vài tuần cản nhiều hơn; thiếu dự phòng thì lưu lượng tụt dần.
- Chọn quạt quá lớn “cho chắc”: tốn tiền mua, tốn điện và ồn; hệ thống thường phải tiết lưu bằng van gió, rất lãng phí.
Câu hỏi thường gặp
Không biết trở lực hệ thống thì chọn thế nào?
Gửi sơ đồ đường ống (chiều dài, số co, đường kính) và loại thiết bị lọc. Kỹ thuật sẽ ước tính trở lực và đề xuất size. Với hệ thống đang chạy, có thể đo áp suất ở đầu hút và đầu đẩy của quạt hiện tại.
Size 6 trở lên có bản 2 cực không?
Theo bảng hiện tại, size 6 dùng motor 4 cực (1.450 v/p) hoặc 6 cực (960 v/p). Size lớn quay nhanh đòi hỏi motor rất lớn, nên thường dùng tốc độ chậm.
Size giữa hai số (ví dụ 3.6 và 4) nên chọn số nào?
Chọn size mà điểm làm việc nằm giữa dải. Nếu cả hai đều đạt, size lớn chạy chậm thường êm và ít mòn hơn, size nhỏ thì rẻ và gọn hơn.
Xem toàn bộ dòng quạt tại danh mục quạt ly tâm trung áp và giá từng size tại bảng giá quạt ly tâm trung áp 2026. Hotline/Zalo tư vấn chọn size: 0913.834.085.



