Chọn model quạt hút khói QT-CN từ Ø300 đến Ø1000: bảng thông số và cách chọn

Chọn model quạt hút khói QT-CN từ Ø300 đến Ø1000: bảng thông số và cách chọn

Dòng quạt hướng trục hút khói PCCC chịu nhiệt QT-CN của Nextfan có 10 model, từ Ø300 đến Ø1000. Nhìn bảng thông số, nhiều người băn khoăn: lưu lượng 3.000 hay 48.000 m³/h là khác nhau bao nhiêu trong thực tế, và công trình của mình nên chọn model nào? Bài này đi từ bảng thông số thật của dòng QT-CN, giải thích ý nghĩa từng cột và gợi ý cách chọn model theo cách làm của người thiết kế.

Nextfan sản xuất trực tiếp quạt công nghiệp, 15 năm kinh nghiệm, hơn 500 công trình. Dòng QT-CN chịu nhiệt 400°C trong 2 giờ, động cơ Motology (Malaysia), vòng tua 1.400 v/p, vỏ thép sơn tĩnh điện, bảo hành 12 tháng, xem trang sản phẩm quạt hướng trục hút khói PCCC chịu nhiệt QT-CN và danh mục quạt hút khói công nghiệp.

Nội dung

Bảng thông số 10 model QT-CN

Giá chưa VAT, có thể thay đổi theo thời điểm và số lượng. Cột “Tốc độ gió” là con số tự tính từ lưu lượng chia cho tiết diện hình tròn của đường kính khung, chỉ để so sánh tương đối giữa các model và không phải thông số do nhà sản xuất công bố.

ModelKhungHPĐiện áp (V)Lưu lượng (m³/h)Cột áp (Pa)Tốc độ gió tham khảo (m/s)Giá (đ)
QT-CN 300Ø3000,5220/3803.00010011,85.700.000
QT-CN 350Ø3500,75220/3804.00016011,57.020.000
QT-CN 400Ø4001220/3805.00018011,18.390.000
QT-CN 500Ø5001,5220/3809.00019012,710.340.000
QT-CN 600Ø6002220/38013.00020012,813.670.000
QT-CN 700Ø7003220/38018.00030013,015.810.000
QT-CN 700SØ7005,538025.00035018,017.750.000
QT-CN 800Ø8007,538033.00040018,220.300.000
QT-CN 900Ø9001038038.00045016,625.640.000
QT-CN 1000Ø10001538048.00055017,034.160.000

Đọc ý nghĩa từng cột

Mã model và đường kính khung

Số sau chữ QT-CN là đường kính khung tính bằng mm. Bản 700S là trường hợp đặc biệt: vẫn khung Ø700 nhưng động cơ 5,5 HP, lưu lượng 25.000 m³/h, cột áp 350 Pa, trong khi bản 700 thường là 3 HP, 18.000 m³/h, 300 Pa. Dùng bản 700S khi mặt bằng chỉ chấp nhận khung Ø700 mà cần lưu lượng cao hơn.

Công suất

Tính bằng HP: 1 HP khoảng 0,746 kW. Ví dụ 0,5 HP khoảng 0,37 kW, 3 HP khoảng 2,2 kW, 7,5 HP khoảng 5,6 kW, 15 HP khoảng 11,2 kW. Công suất quyết định tủ điện, dây cáp và nguồn dự phòng, nên cần chốt sớm với bên thiết kế điện.

Điện áp

Các model từ Ø300 đến Ø700 dùng được 220/380V; từ 700S đến Ø1000 dùng 380V. Công trình chỉ có nguồn một pha nên giới hạn ở nhóm nhỏ.

Lưu lượng và cột áp

Lưu lượng là lượng khói quạt đưa ra trong một giờ ở điều kiện thử; cột áp là sức đẩy để thắng trở lực. Hai con số này luôn đi cùng nhau: quạt cho 18.000 m³/h tại 0 Pa sẽ chạy ra ít hơn nhiều khi đường ống tạo trở lực 300 Pa. Khi chọn, hãy đối chiếu cặp (lưu lượng, cột áp) yêu cầu với cặp thông số của model. Chi tiết xem bài hút khói tầng hầm cần tính những gì.

Tốc độ gió tham khảo

Cột này cho thấy cùng một khung, model mạnh hơn đẩy gió nhanh hơn. Tốc độ qua khung càng cao thì tiếng ồn và trở lực của lưới, cửa càng lớn. Con số tham khảo giúp bạn thấy vì sao hai model cùng khung như 700 và 700S khác nhau về cảm giác vận hành: bản 700S nhanh hơn rõ rệt, phù hợp nơi cần lưu lượng lớn và chịu được ồn của sự cố, vì quạt hút khói chỉ chạy trong tình huống hiếm.

Chia model thành ba nhóm sử dụng

Nhóm nhỏ: QT-CN 300, 350, 400

Lưu lượng 3.000 đến 5.000 m³/h, giá từ 5,7 đến 8,39 triệu. Phù hợp phòng kỹ thuật nhỏ, hành lang ngắn, kho nhỏ hoặc từng khoang nhỏ của công trình. Do nguồn 220/380V, dễ cấp điện. Nhược điểm: giá trên mỗi m³/h cao nhất, nên không nên dùng nhiều quạt nhỏ để thay một quạt lớn nếu mặt bằng cho phép.

Nhóm vừa: QT-CN 500, 600, 700

Lưu lượng 9.000 đến 18.000 m³/h, giá từ 10,34 đến 15,81 triệu. Phù hợp khoang cháy cỡ vừa, tầng hầm chia khoang, nhà xưởng nhỏ và vừa. Đây là nhóm có tỷ lệ giá trên lưu lượng tốt, vẫn dùng được nguồn 220/380V.

Nhóm lớn: QT-CN 700S, 800, 900, 1000

Lưu lượng 25.000 đến 48.000 m³/h, giá từ 17,75 đến 34,16 triệu. Phù hợp khoang cháy lớn, tầng hầm rộng, nhà xưởng, kho cao. Cần nguồn 380V và tủ điện lớn hơn. Các model Ø900, Ø1000 có cột áp cao hơn (450 và 550 Pa), phù hợp đường ống dài hơn hoặc nhiều trở lực hơn.

Các nhóm này chỉ là gợi ý minh họa. Lưu lượng và cột áp thực tế do hồ sơ thiết kế PCCC xác định, không thể suy ra chỉ từ diện tích.

Cách chọn model theo bốn bước

  1. Lấy yêu cầu: lưu lượng, cột áp, nhiệt độ và thời gian chịu nhiệt từ hồ sơ thiết kế.
  2. Lọc theo lưu lượng: chọn các model có lưu lượng đủ tại cột áp yêu cầu.
  3. Kiểm tra mặt bằng: đường kính khung, vị trí lắp, nguồn điện 220/380V hay 380V.
  4. Chọn model sát nhất: cộng biên an toàn hợp lý, tránh chọn quá lớn gây tốn điện và tủ điện.

Ví dụ minh họa

Giả sử yêu cầu 13.000 m³/h tại 180 Pa. QT-CN 600 cho đúng 13.000 m³/h tại 200 Pa nên sát yêu cầu, giá 13,67 triệu chưa VAT. Nếu hồ sơ yêu cầu 15.000 m³/h tại 250 Pa thì 600 không đủ lưu lượng, model 700 (18.000 m³/h, 300 Pa) đáp ứng, giá 15,81 triệu. Nếu đường ống thực tế tạo trở lực cao hơn dự tính, 700S (25.000 m³/h, 350 Pa) cho biên rộng hơn, giá 17,75 triệu. Mỗi bước nhảy giá chỉ vài triệu nhưng tạo thêm biên an toàn đáng kể. Đây là ví dụ minh họa số học từ bảng thông số, không phải số liệu công trình thật.

Khi nào QT-CN không phù hợp?

  • Đường ống rất dài hoặc nhiều trở lực: cột áp tối đa 550 Pa có thể không đủ, nên xét quạt ly tâm hút khói PCCC.
  • Vị trí lắp thiếu chiều sâu: xét quạt hút khói vuông PCCC kích thước 800x800x300 mm.
  • Có hơi dung môi dễ cháy nổ: cần quạt chống cháy nổ, xem bài quạt hút chống cháy nổ.
  • Môi trường ăn mòn mạnh: cần xem vật liệu phù hợp và xác nhận khả năng chịu nhiệt của từng sản phẩm.

Một quạt lớn hay nhiều quạt nhỏ?

Câu hỏi này hay gặp khi mặt bằng có nhiều điểm hút. Tính số học từ bảng giá: để đạt khoảng 33.000 m³/h bằng QT-CN 300 (3.000 m³/h mỗi quạt) cần 11 quạt, tổng khoảng 62,7 triệu chưa VAT, trong khi một QT-CN 800 cho 33.000 m³/h giá 20,3 triệu. Đây chỉ là phép so sánh giá thiết bị; thực tế còn phụ thuộc cột áp, số điểm hút, đường ống và chia khoang cháy theo hồ sơ thiết kế.

Ưu điểm của nhiều quạt nhỏ là dự phòng: một quạt hỏng thì các quạt còn lại vẫn chạy, và có thể đặt gần từng điểm hút để giảm đường ống. Nhược điểm là nhiều điểm bảo trì, nhiều dây điện và tủ điều khiển phức tạp hơn. Một quạt lớn đơn giản và rẻ hơn, nhưng khi hỏng thì mất cả khoang. Lựa chọn đúng là cân bằng giữa chi phí, độ tin cậy và yêu cầu của hồ sơ thiết kế, không có đáp án chung cho mọi công trình.

Lưu ý khi lắp đặt

Quạt hướng trục có chiều gió cố định theo chiều quay, cần lắp đúng hướng để hút khói ra ngoài và kiểm tra chiều quay khi đấu điện ba pha, vì đảo pha sẽ làm quạt chạy ngược. Khung và giá đỡ phải đủ chắc với trọng lượng quạt và có biên cho giãn nở khi nóng. Chừa khoảng trống đủ để tháo lắp và bảo trì, lắp lưới bảo vệ ở cả hai đầu khi miệng quạt có thể tiếp cận. Nếu quạt nối ống, dùng đoạn nối mềm chịu nhiệt để giảm rung. Các lưu ý về bù gió và vị trí xả xem bài bố trí quạt hút khói và cửa bù gió.

Hồ sơ đi kèm khi bàn giao

Dòng QT-CN bàn giao kèm giấy chứng nhận xuất xưởng và giấy tờ chịu nhiệt. Hãy kiểm tra thông số trên nhãn thực tế khớp với model đã đặt, lưu hồ sơ để phục vụ nghiệm thu và bảo trì. Sau khi lắp, chạy thử và duy trì lịch bảo dưỡng theo bài chạy thử và bảo trì quạt hút khói PCCC.

Câu hỏi thường gặp

QT-CN 700S khác 700 ở đâu?

Cùng khung Ø700 nhưng 700S mạnh hơn: 5,5 HP, 25.000 m³/h, 350 Pa so với 3 HP, 18.000 m³/h, 300 Pa của bản 700. 700S dùng điện 380V.

Model nhỏ nhất và lớn nhất khác nhau thế nào?

QT-CN 300 lưu lượng 3.000 m³/h, giá từ 5,7 triệu; QT-CN 1000 lưu lượng 48.000 m³/h, 550 Pa, giá 34,16 triệu (chưa VAT).

Công trình chỉ có điện một pha dùng được model nào?

Các model Ø300 đến Ø700 có điện áp 220/380V. Từ 700S trở lên dùng 380V.

Có nên chọn quạt lớn hơn một cấp cho chắc không?

Có thể khi số liệu sát ngưỡng và đường ống có nguy cơ phát sinh trở lực, nhưng không nên chọn quá lớn vì tăng giá và công suất điện.

Cần chọn model cho công trình? Xem quạt hút khói công nghiệp Nextfan hoặc gửi lưu lượng, cột áp qua Zalo 0913.834.085, email kt.nextfan@gmail.com để được chọn model và báo giá.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ZaloPhone