Cùng là “quạt ly tâm hút bụi” nhưng trong thực tế có nhiều dòng rất khác nhau: 4-72, C6-46C, C6-48, 9-26, 9-19. Chọn sai dòng thì quạt chạy yếu dù công suất lớn. Bài này không so sánh theo tên, mà theo một con số quyết định: trở lực (tổng tổn thất áp suất) của hệ thống hút bụi.
Nội dung
Bước 1: tính trở lực trước khi chọn dòng quạt
Quạt phải thắng được tổng trở lực của cả đường đi của khí bụi. Các thành phần chính:
- Miệng hút và đường ống (ống thẳng, co, tê, đoạn thu).
- Thiết bị tách bụi: cyclone, túi vải, cartridge.
- Ống xả và chụp xả.
Cộng các thành phần lại ra tổng trở lực, đơn vị Pa. Cách tính chi tiết xem tổn thất áp suất trên đường ống hút bụi và cách tính cột áp quạt hút bụi công nghiệp. Lưu lượng cần hút xem tính lưu lượng hút bụi xưởng gỗ.
Bước 2: đối chiếu với cột áp của từng dòng quạt
Bảng dưới đây lấy từ bảng thông số hiện có trên các trang sản phẩm của Nextfan. Cột áp là khoảng giá trị trên các cấu hình chính của mỗi dòng, lưu lượng là phạm vi lưu lượng của dòng đó.
| Dòng quạt | Truyền động | Cột áp (Pa) | Lưu lượng (m³/h) | Hợp với hệ thống |
|---|---|---|---|---|
| 4-72A | Trực tiếp | khoảng 100 đến 4.150 | đến khoảng 25.700 | Đường ống ngắn, khí bụi tương đối sạch |
| 4-72C | Gián tiếp | khoảng 100 đến 4.150 | đến khoảng 25.700 | Cần mô tơ tách khỏi luồng khí bụi |
| C6-46C | Gián tiếp (dây đai) | khoảng 460 đến 2.150 | khoảng 1.260 đến 36.050 | Hút bụi nhiều cấu hình, lưu lượng lớn |
| C6-48 | Gián tiếp | khoảng 480 đến 1.930 | khoảng 755 đến 5.495 | Trung áp, lưu lượng vừa |
| 9-26A | Trực tiếp | khoảng 2.600 đến 6.000 | khoảng 1.470 đến 6.760 | Trở lực cao, lưu lượng nhỏ |
| 9-19D | Trực tiếp | khoảng 3.200 đến 15.000 | khoảng 3.300 đến 15.500 | Trở lực rất cao, bag filter nặng |
Quy tắc chọn nhanh: trở lực của hệ thống nên nằm trong khoảng cột áp của cấu hình quạt, không nằm sát mép trên. Nếu sát mép, quạt dễ không đạt lưu lượng.

Ba nhóm hệ thống thường gặp
Nhóm trở lực thấp (dưới khoảng 1.000 Pa)
Xưởng nhỏ, đường ống ngắn, một vài điểm hút, ít co. Quạt 4-72 hoặc C6-46C cỡ nhỏ thường đủ. Với xưởng nhỏ có thể dùng thiết bị gọn kèm túi lọc, xem quạt hút bụi túi vải.
Nhóm trở lực trung bình (khoảng 1.000 đến 2.500 Pa)
Đường ống dài, nhiều nhánh, có cyclone hoặc túi lọc. Đây là khoảng làm việc chính của C6-46C, C6-48 và các cỡ lớn của 4-72. Dòng C6-46C có nhiều cấu hình công suất và tốc độ cho cùng một cỡ, dễ chọn gần đúng điểm làm việc.
Nhóm trở lực cao (trên khoảng 2.500 Pa)
Hệ thống bag filter lớn, lọc cartridge, đường ống rất dài hoặc cần áp lớn. Lúc này nên xét 9-26 hoặc 9-19. Quạt cao áp dùng cho bag filter xem thêm quạt ly tâm cao áp hút bụi bagfilter.
Truyền động trực tiếp hay gián tiếp?
- Trực tiếp: mô tơ gắn thẳng vào cánh quạt, gọn, ít bảo dưỡng, hợp khí bụi nhỏ, nhiệt độ vừa phải.
- Gián tiếp (dây đai): mô tơ đặt ngoài, tách khỏi luồng khí bụi, hợp khí nóng và bụi lớn, nhưng cần kiểm tra độ căng dây đai và tra mỡ gối đỡ định kỳ.
Ví dụ tính (giả định)
Giả sử hệ thống hút bụi xưởng có các thành phần trở lực ước tính (số liệu minh họa):
| Thành phần | Trở lực ước tính (Pa) |
|---|---|
| Miệng hút và đường ống | 600 |
| Cyclone | 800 |
| Túi lọc | 1.200 |
| Ống xả và chụp xả | 300 |
| Tổng | 2.900 |
Với lưu lượng cần khoảng 3.000 m³/h, trở lực 2.900 Pa vượt khoảng làm việc của C6-46C và C6-48, nên nghiêng về nhóm cao áp như 9-26A (ví dụ cấu hình 4 kW, 1.500 đến 2.500 m³/h, 3.348 đến 3.150 Pa theo bảng của Nextfan) hoặc cỡ lớn hơn của dòng này. Đây chỉ là ví dụ để minh họa cách đối chiếu. Trở lực thật phải tính theo bản vẽ đường ống của công trình.
Những lỗi hay gặp khi chọn quạt ly tâm hút bụi
- Chọn theo công suất, bỏ qua cột áp. Cùng công suất nhưng cột áp có thể chênh nhiều lần.
- Chỉ tính trở lực lúc túi lọc còn sạch. Túi bám bụi làm trở lực tăng dần, cần có dư trở lực.
- Chọn sát mép đặc tính. Lệch một chút trở lực là quạt không đạt.
- Bỏ qua loại bụi. Bụi mịn, bụi nặng, bụi nóng hoặc ẩm ảnh hưởng đến kiểu truyền động và vật liệu quạt.
- Quên khởi động và nguồn điện với quạt công suất lớn: dòng khởi động cao nên cần tính sao-tam giác hoặc biến tần.
Gửi gì cho Nextfan để được chọn quạt nhanh
- Bản vẽ hoặc sơ đồ đường ống, chiều dài và số co.
- Số điểm hút và lưu lượng mỗi điểm.
- Loại bụi (gỗ, kim loại, nhựa, xi măng, hóa chất) và nhiệt độ khí.
- Thiết bị lọc đang dùng hoặc dự kiến (cyclone, túi vải, cartridge).
- Nguồn điện tại xưởng.
Nextfan sản xuất trực tiếp, hơn 15 năm kinh nghiệm, trên 500 công trình. Khảo sát tại công trình, tư vấn chọn quạt, giao hàng nhanh miễn phí.
📞 Hotline/Zalo: 0913.834.085
Xem thêm danh mục quạt hút bụi công nghiệp và bài cách chọn quạt hút bụi công nghiệp, danh mục hệ thống hút bụi công nghiệp.
Xem thêm: bảng giá quạt ly tâm hút bụi công nghiệp, đánh giá quạt ly tâm hút bụi, quạt ly tâm trực tiếp hay gián tiếp.
Xem thêm: quạt ly tâm trực tiếp hay gián tiếp, kinh nghiệm chọn mua quạt ly tâm, danh mục quạt ly tâm công nghiệp.



