Chọn theo cột áp (lực cản của hệ thống). Hệ thống thông thoáng, ít cản, cần lưu lượng lớn (thông gió nhà xưởng, kho, tầng hầm, chuồng trại) thì chọn quạt hướng trục. Hệ thống nhiều cản, có ống gió dài, nhiều co, bộ lọc, cyclone, hút bụi, hút mùi bếp, xử lý khí thải thì chọn quạt ly tâm. Nếu hệ thống chỉ cản vừa phải thì cân nhắc quạt hướng trục cao áp. Tính sai cột áp là nguyên nhân phổ biến nhất khiến quạt mua về chạy yếu.
Nội dung
Hai loại quạt khác nhau ở đâu
| Tiêu chí | Quạt hướng trục | Quạt ly tâm |
|---|---|---|
| Hướng gió | Gió đi thẳng theo trục quạt, vào và ra cùng hướng | Gió vào theo trục rồi bị văng ra theo phương vuông góc nhờ lực ly tâm |
| Lưu lượng | Rất lớn | Trung bình đến lớn |
| Cột áp | Thấp đến trung bình | Trung bình đến rất cao |
| Khi cản tăng | Lưu lượng giảm nhanh | Lưu lượng ổn định hơn |
| Kích thước | Gọn, lắp thẳng ống hoặc tường | Cồng kềnh hơn, cần chỗ đặt và đổi hướng gió |
| Dùng chính | Thông gió, làm mát, hút khí thải ít cản | Hút bụi, hút mùi, ống dài, lọc, khí thải |
Cột áp là yếu tố quyết định
Cột áp là lực cản mà quạt phải thắng: ma sát ống, co, van, màng lọc, cyclone. Hệ thống càng cản, càng cần cột áp lớn.
- Quạt hướng trục thông thường: phù hợp hệ cản thấp. Dòng tròn QT của Nextfan có cột áp khoảng 100 đến 550 Pa tùy size.
- Quạt hướng trục cao áp: xử lý hệ cản trung bình. Dòng tăng áp HTF của Nextfan đạt cột áp khoảng 650 đến 1.250 Pa, dùng cho tăng áp cầu thang, ống dài.
- Quạt ly tâm: đạt cột áp cao hơn nhiều. Theo bài kinh nghiệm chọn mua quạt ly tâm của Nextfan: thấp áp dưới 1.000 Pa, trung áp 1.000-3.000 Pa, cao áp từ 3.000 Pa đến trên 10.000 Pa.
Cột áp tĩnh gợi ý theo loại hệ thống (tham khảo từ bài kinh nghiệm chọn mua quạt ly tâm):
| Hệ thống | Cột áp tĩnh tham khảo | Hướng chọn |
|---|---|---|
| Không ống hoặc ống ngắn | 200 – 500 Pa | Quạt hướng trục |
| Ống vừa phải, có tăng áp | Khoảng 650 – 1.250 Pa | Hướng trục cao áp (như HTF) hoặc ly tâm thấp áp |
| Hút bụi có lọc, ống dài 20 – 50 m | 1.500 – 2.500 Pa | Quạt ly tâm |
| Thổi lò, ống nhỏ | Trên 3.000 Pa | Quạt ly tâm cao áp |
Cách ước tính cột áp hệ thống (ma sát ống, co, lọc) nằm trong bài hướng dẫn tính toán lưu lượng gió và cột áp quạt hướng trục.
Cột áp thực tế của các dòng quạt Nextfan (theo bảng thông số trên trang sản phẩm):
| Dòng quạt | Loại | Cột áp | Lưu lượng |
|---|---|---|---|
| Quạt hướng trục tròn QT | Hướng trục | 100 – 550 Pa | 3.000 – 48.000 m³/h |
| Quạt hướng trục tăng áp HTF | Hướng trục cao áp | 650 – 1.250 Pa | 4.070 – 116.420 m³/h |
| Quạt ly tâm hút khói 11-62A | Ly tâm cánh cong trước, áp thấp đến trung bình | 500 – 2.500 Pa | 1.400 – 12.000 m³/h |
| Quạt ly tâm hút bụi | Ly tâm | khoảng 400 – 5.900 Pa (quy đổi từ 40 – 600 mmH₂O) | 800 – 80.000 m³/h |
| Quạt ly tâm cao áp 9-26A (3.5A đến 5A) | Ly tâm cao áp | 1.060 – 6.035 Pa | 1.473 – 6.762 m³/h |
Cột áp của quạt ly tâm hút bụi được trang sản phẩm ghi bằng mmH₂O, đã quy đổi ra Pa (1 mmH₂O ≈ 9,81 Pa). Mỗi model là một dải theo đường đặc tuyến, nên chọn điểm làm việc đúng.
Có thể thấy: hướng trục thông thường dừng ở vài trăm Pa, hướng trục cao áp lên trên 1.000 Pa, còn ly tâm đi tiếp lên vài nghìn Pa. Đây là lý do hệ nhiều cản không dùng hướng trục thường.
Quy tắc nhớ nhanh: nhìn vào đường đi của gió. Gió đi thẳng, thoáng, không ống hoặc ống ngắn thì dùng hướng trục. Gió phải đi qua ống dài, nhiều khúc cua, qua lọc hay thiết bị xử lý thì dùng ly tâm. Hệ có cản nhưng không quá lớn thì dùng hướng trục cao áp.
Bảng chọn nhanh theo ứng dụng
| Ứng dụng | Nên chọn | Lý do |
|---|---|---|
| Thông gió, làm mát nhà xưởng, kho | Hướng trục | Lưu lượng lớn, ít cản |
| Thông gió tầng hầm, chuồng trại | Hướng trục (hoặc Jetfan) | Lưu lượng lớn, không gian rộng |
| Nối ống gió ngắn, phòng nhỏ | Hướng trục nối ống (HF) | Gọn, lắp thẳng ống |
| Tăng áp cầu thang, ống dài vừa phải | Hướng trục cao áp (HTF) | Cột áp trung bình, cần lưu lượng |
| Hút bụi công nghiệp, qua lọc, cyclone | Ly tâm (xem quạt ly tâm công nghiệp) | Cản cao, cần cột áp lớn |
| Hút mùi bếp công nghiệp, ống dài | Ly tâm (xem so sánh trong hệ hút khói bếp) | Nhiều co, ống dài, mỡ |
| Xử lý khí thải, tháp hấp thụ | Ly tâm | Qua thiết bị xử lý, cản lớn |
| Hút khói hành lang PCCC | Theo hồ sơ thiết kế | Cần quạt đạt chứng nhận phù hợp |
Ví dụ thực tế
Ví dụ 1: xưởng may 1.000 m², thông gió bằng quạt gắn tường. Không ống, không lọc, lưu lượng lớn. Chọn quạt hướng trục. Xem cách chọn số lượng quạt trong bảng tra nhanh xưởng cần mấy quạt hướng trục và chọn quạt hướng trục theo công suất, kích thước và lưu lượng.
Ví dụ 2: hầm dài 20 m, quạt đặt đầu hầm kết hợp cooling pad. Gió đi thẳng một chiều, lưu lượng lớn, cản vừa. Nextfan đã chọn quạt hướng trục POG cho dự án này, giảm nhiệt khoảng 6°C. Xem thêm quạt hướng trục trực tiếp POG.
Ví dụ 3: hệ hút bụi gỗ nối nhiều ống nhánh qua cyclone và túi lọc. Cản lớn, ống dài. Chọn quạt ly tâm, ví dụ dòng quạt ly tâm hút bụi. Quạt hướng trục không đủ cột áp nên lưu lượng thực tế rất thấp.
Ví dụ 4: hút mùi bếp công nghiệp qua ống dẫn lên mái. Ống dài, nhiều co, có mỡ. Chọn quạt ly tâm, ví dụ dòng quạt ly tâm hút khói 11-62A. Phần phân tích riêng cho bếp (loại bếp, phương án dùng biến tần, chi phí) nằm trong bài so sánh quạt ly tâm và quạt hướng trục trong hệ hút khói bếp.
Sai lầm hay gặp
- Chọn quạt hướng trục cho hệ có lọc, cyclone, ống dài. Quạt chạy nhưng lưu lượng rất thấp.
- Chọn quạt ly tâm cho thông gió xưởng rộng không ống. Lãng phí chi phí và công suất so với hướng trục.
- Chỉ nhìn lưu lượng mà bỏ qua cột áp. Lưu lượng trên catalogue là ở điều kiện không cản.
- Không đọc đường đặc tuyến. Quạt hướng trục thường giảm lưu lượng mạnh khi cản tăng, nên cần xem điểm làm việc thực tế.
- Nhầm giữa hút khói PCCC với thông gió thường. Quạt hút khói cần chứng nhận chịu nhiệt, xem bài quạt hướng trục chịu nhiệt.
Khi nào cần Nextfan tư vấn
Gửi bản vẽ hoặc mô tả hệ thống (kích thước, chiều dài ống, số co, có lọc hay không), Nextfan tính cột áp và đề xuất loại quạt phù hợp. Nextfan sản xuất cả quạt hướng trục và quạt ly tâm nên tư vấn theo đúng nhu cầu, không gán một loại cho mọi công trình.
Nextfan: sản xuất trực tiếp, hơn 15 năm kinh nghiệm, trên 500 công trình, khảo sát tận nơi, lắp đặt trọn gói.
📞 Hotline/Zalo: 0913.834.085
Xem thêm kinh nghiệm chọn mua quạt ly tâm (cấu tạo, phân loại, cách tính), danh mục quạt ly tâm công nghiệp, danh mục quạt hướng trục công nghiệp, quạt hướng trục cao áp khi nào cần dùng và cẩm nang quạt hướng trục từ A-Z.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Quạt hướng trục và quạt ly tâm cái nào mạnh hơn? Tùy “mạnh” theo nghĩa nào. Hướng trục mạnh về lưu lượng khi ít cản. Ly tâm mạnh về cột áp khi hệ nhiều cản.
2. Quạt hướng trục có hút bụi được không? Chỉ phù hợp khi hệ thống ít cản và bụi nhẹ, loãng. Hệ hút bụi có ống dài, cyclone, túi lọc nên dùng ly tâm.
3. Có thể thay quạt ly tâm bằng quạt hướng trục để tiết kiệm không? Chỉ khi cột áp hệ thống đủ thấp. Nếu hệ nhiều cản, thay sẽ làm lưu lượng giảm mạnh và không đạt yêu cầu.
4. Quạt hướng trục cao áp nằm ở đâu giữa hai loại? Cao áp là quạt hướng trục có cột áp lớn hơn thông thường, phù hợp hệ cản trung bình như tăng áp cầu thang, ống dài vừa phải.
5. Làm sao biết hệ thống của tôi cần cột áp bao nhiêu? Cộng ma sát ống, tổn thất cục bộ và tổn thất qua lọc. Xem cách tính ở bài hướng dẫn tính lưu lượng và cột áp, hoặc gửi bản vẽ cho Nextfan.
6. Quạt nào ồn hơn? Phụ thuộc cỡ quạt, tốc độ và điều kiện lắp đặt, không kết luận chung cho loại nào. Hỏi độ ồn của model cụ thể khi chọn.
Kết luận
Chọn loại quạt bắt đầu từ cột áp hệ thống, không phải từ giá hay thói quen. Hệ thoáng thì hướng trục, hệ nhiều cản thì ly tâm, hệ ở giữa thì cân nhắc hướng trục cao áp. Chọn đúng ngay từ đầu giúp tránh thay quạt và tốn điện.
Chưa chắc nên chọn loại nào? Gửi mô tả hệ thống cho Nextfan để được tư vấn.
📞 Gọi ngay: 0913.834.085



