Chủ xưởng gỗ thường hỏi: “xưởng tôi nên dùng quạt hút bụi mấy HP?”. Câu hỏi này đảo ngược thứ tự. Công suất mô tơ là kết quả của phép tính, không phải điểm xuất phát. Điểm xuất phát là đường kính ống chính, vận tốc gió cần có và trở lực của cyclone, túi lọc. Bài này đi theo đường đó, từ ống ra HP, kèm bảng ví dụ để bạn đối chiếu với xưởng của mình.
Nội dung
Đổi HP ra kW cho đúng
Quạt công nghiệp thường ghi công suất mô tơ bằng kW, còn thợ quen gọi HP. 1 HP khoảng 0,746 kW. Mô tơ có các cấp công suất chuẩn nên HP gọi tên thường là cấp gần nhất:
| Gọi tên | Công suất xấp xỉ | Cấp mô tơ chuẩn gần nhất |
|---|---|---|
| 3 HP | 2,2 kW | 2,2 kW |
| 5 HP | 3,7 kW | 3,7 kW (có nơi gọi 4 kW) |
| 7,5 HP | 5,6 kW | 5,5 kW |
| 10 HP | 7,5 kW | 7,5 kW |
Bước 1: từ ống chính ra lưu lượng
Hệ hút mùn cưa, phoi bào cần gió đủ nhanh trong ống để cuốn bụi đi và không để bụi lắng. Với một vận tốc đã chọn, đường kính ống quyết định lưu lượng:
Q (m³/h) = tiết diện ống (m²) × vận tốc (m/s) × 3.600
Lấy vận tốc 20 m/s làm giả định minh họa, ta có:
| Ống chính | Tiết diện | Lưu lượng ở 20 m/s |
|---|---|---|
| Ø150 | 0,0177 m² | khoảng 1.270 m³/h |
| Ø200 | 0,0314 m² | khoảng 2.260 m³/h |
| Ø250 | 0,0491 m² | khoảng 3.530 m³/h |
| Ø300 | 0,0707 m² | khoảng 5.090 m³/h |
| Ø350 | 0,0962 m² | khoảng 6.930 m³/h |
Vận tốc thật cần chọn theo loại bụi và tiêu chuẩn thiết kế bạn áp dụng, không cố định ở 20 m/s. Ống chính nên có tiết diện gần bằng tổng tiết diện các nhánh chạy cùng lúc. Cách tính lưu lượng đầy đủ xem tính lưu lượng hút bụi xưởng gỗ.
Bước 2: ước trở lực của hệ
Xưởng gỗ thường có ống dài, nhiều co, cyclone và túi lọc. Cộng các thành phần ra tổng trở lực (Pa). Cách làm xem cách tính cột áp quạt hút bụi công nghiệp. Trong ví dụ bên dưới, mình giả định tổng trở lực là 1.500 Pa, chỉ để minh họa.
Bước 3: từ lưu lượng và trở lực ra công suất mô tơ
Công suất cần ở trục quạt:
P (W) = Q (m³/h) ÷ 3.600 × cột áp (Pa) ÷ hiệu suất
Giả định hiệu suất quạt 60% và thêm 20% dự phòng cho mô tơ. Kết quả:
| Ống chính | Lưu lượng | Công suất trục ước tính | Thêm 20% | Mô tơ gần nhất |
|---|---|---|---|---|
| Ø150 | 1.270 m³/h | 0,88 kW | 1,06 kW | 3 HP (2,2 kW) |
| Ø200 | 2.260 m³/h | 1,57 kW | 1,88 kW | 3 HP (2,2 kW) |
| Ø250 | 3.530 m³/h | 2,45 kW | 2,95 kW | 5 HP (3,7 kW) |
| Ø300 | 5.090 m³/h | 3,53 kW | 4,24 kW | 7,5 HP (5,5 kW) |
| Ø350 | 6.930 m³/h | 4,81 kW | 5,77 kW | 10 HP (7,5 kW) |
Đọc bảng này theo hướng: ống chính càng lớn, công suất tăng nhanh. Nếu cùng ống nhưng trở lực lên 2.500 Pa thay vì 1.500 Pa, công suất cần tăng khoảng 1,7 lần. Đó là lý do nhiều xưởng lắp 5HP vẫn hút yếu: ống đủ lớn nhưng túi lọc và cyclone làm trở lực cao hơn dự tính.
Công suất mô tơ chưa đủ, phải kiểm tra điểm làm việc
Công suất tính ra chỉ là điều kiện cần. Quạt phải tạo ra đủ cột áp ở đúng lưu lượng bạn cần, và điều đó tùy vào dòng quạt, cỡ vỏ và tốc độ.
Ví dụ: bảng thông số của quạt ly tâm hút bụi C6-46C ghi cấu hình cỡ 5C, 5,5 kW, 1.620 v/p có lưu lượng 3.054 đến 7.450 m³/h, cột áp 1.401 đến 1.156 Pa. Hệ ở ví dụ trên (3.530 m³/h, 1.500 Pa) có trở lực cao hơn mức quạt này tạo ra ở đầu thấp của dải lưu lượng, dù mô tơ 5,5 kW có vẻ dư công suất. Khi gặp tình huống này, phải chọn cấu hình tốc độ cao hơn hoặc dòng quạt cột áp cao hơn. Xem quạt ly tâm hút bụi C6-46C và so sánh các dòng ở quạt ly tâm hút bụi: chọn loại nào theo trở lực hệ thống.
Số miệng hút chạy cùng lúc quyết định hơn diện tích xưởng
Đừng chọn HP theo mét vuông nhà xưởng. Điều quyết định là bao nhiêu máy cần hút cùng lúc. Xưởng có 10 máy nhưng thợ chỉ chạy 3 máy một lúc thì tính theo 3 nhánh, kèm van chia gió để đóng nhánh không dùng. Ngược lại, xưởng ít máy nhưng chạy đồng loạt phải tính theo tổng.
Hệ lớn có thể kết hợp biến tần để giữ vận tốc ổn định khi số máy chạy thay đổi.
Gợi ý đọc nhanh theo từng mức HP
- 3 HP: hợp ống chính nhỏ, vài điểm hút chạy cùng lúc, đường ống ngắn.
- 5 HP: hợp ống chính cỡ trung, xưởng nhiều máy nhưng chỉ vài máy chạy cùng lúc.
- 7,5 HP: hợp ống chính lớn, trở lực có cyclone và túi lọc, nhiều nhánh.
- 10 HP: hợp hệ thống lớn, ống chính lớn, chạy nhiều máy đồng thời. Lớn hơn mức này cần tính lại thành hệ trung tâm. Xem hệ thống hút bụi xưởng gỗ.
Đây là cách đọc theo các giả định ở bảng trên, không phải quy tắc cứng. Mỗi xưởng cần tính theo số liệu riêng.
Sơ đồ từ ống chính ra công suất

Sai lầm hay gặp
- Chọn HP theo diện tích xưởng thay vì theo số điểm hút chạy cùng lúc.
- Tính công suất mà quên trở lực của túi lọc và cyclone.
- Chọn sát công suất tính ra, không dự phòng cho túi lọc bám bụi dần.
- Mô tơ lớn nhưng cánh và vỏ quạt nhỏ. Công suất lớn không giúp gì nếu quạt không tạo đủ cột áp.
Câu hỏi thường gặp
Xưởng gỗ nhỏ nên dùng quạt hút bụi mấy HP?
Tùy số điểm hút chạy cùng lúc và đường kính ống chính. Hãy tính theo ví dụ trên thay vì theo diện tích.
Quạt 5HP có đủ cho xưởng gỗ không?
Với ống chính cỡ Ø250 và trở lực khoảng 1.500 Pa, phép tính ví dụ cho kết quả khoảng 5 HP. Nếu trở lực cao hơn thì cần quạt lớn hơn.
Có nên chọn dư công suất cho chắc không?
Dư vừa phải thì tốt. Dư quá nhiều làm tốn điện và có thể cho lưu lượng vượt thiết kế. Cách tốt hơn là chọn đúng quạt rồi dùng biến tần để điều chỉnh.
Mô tơ 1 pha hay 3 pha?
Với công suất từ cỡ vài HP trở lên, thường dùng 3 pha. Chi tiết xem bài quạt hút bụi 1 pha hay 3 pha.
Nhờ Nextfan tính công suất cho xưởng của bạn
Nextfan sản xuất trực tiếp, hơn 15 năm kinh nghiệm, trên 500 công trình. Gửi sơ đồ mặt bằng, số máy chạy cùng lúc và đường kính ống đang dùng hoặc dự kiến, kỹ thuật sẽ tính lưu lượng, trở lực và đề xuất cấu hình quạt.
📞 Hotline/Zalo: 0913.834.085
Xem thêm: cách chọn quạt hút bụi công nghiệp, danh mục quạt hút bụi công nghiệp, danh mục hệ thống hút bụi công nghiệp.
Xem thêm: dự án quạt hút bụi túi vải 25HP tại Cát Lái, hệ thống hút bụi xưởng gỗ tại Bình Dương, hệ thống hút bụi nhà máy gỗ, thiết kế hệ thống hút bụi xưởng gỗ.



